vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mè Văn T, chị Hoàng Thị H. 2.

Về con chung: Anh Mè Văn T, chị Hoàng Thị H thỏa thuận thống nhất giao cháu Mè Trọng V, sinh ngày 12/5/2014 cho anh Mè Văn T và giao cháu Mè Thiên Â, sinh ngày 23/11/2017 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi nưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi và không bên nào cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Mè Văn T Bị đơn: Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mè Văn T, chị Hoàng Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST- HNGĐ.Y, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Mè Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản K, xã V, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/02/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mè Văn T, chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Mè Văn T, chị Hoàng Thị H thỏa thuận thống nhất giao cháu Mè Trọng V, sinh ngày 12/5/2014 cho anh Mè Văn T và giao cháu Mè Thiên Â, sinh ngày 23/11/2017 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi nưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi và không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con, mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Mè Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0001337 ngày 28/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Anh Mè Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ