- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phúc Th và bà Nguyễn Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phúc Th, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 1, Khu vực B, phường L, quận B, thành phố C.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp P, xã TrX, huyện T, thành phố C.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phúc Th và bà Nguyễn Thị Cẩm T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Phúc Th và bà Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc Ngọc D (Nữ), sinh ngày 11/01/2016 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Th cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ ngày 01/4/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Ông Th có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không ai được quyền ngăn cản.
Tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí: Ông Th, bà T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Th tự nguyện chịu thay phần án phí của bà T, khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/016176 ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, ông Th được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS H. Thới Lai; - UBND X. TrX, H. T, Tp. C; - Lưu: Hồ sơ vụ án (TC: 10). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Mẫn |