- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L1-L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Quỳnh L1 và anh Nguyễn Đức L2 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 06 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị Quỳnh L1 sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L2, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Quỳnh L1 và anh Nguyễn Đức L2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Quỳnh L1 và anh Nguyễn Đức L2 đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lương Thị Quỳnh L1 và anh Nguyễn Đức L2 thỏa thuận: Chị Lương Thị Quỳnh L1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Đức C, sinh ngày 23/01/2011 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Đức L2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Đức L2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lương Thị Quỳnh L1 và anh Nguyễn Đức L2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Quỳnh L1 và anh Nguyễn Đức L2 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lương Thị Quỳnh L1 tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà Nguyễn Đức L2 phải nộp. Tổng cộng chị Lương Thị Quỳnh L1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lương Thị Quỳnh L1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000333 ngày 29 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay chị L1 được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |