vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đặng T và chị Trần Thị Tường V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đoàn Trần Gia B, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2018 cho chị Trần Thị Tường V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đoàn Đặng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Trần Gia B mỗi tháng 3 000 000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Đặng T và Trần Thị Tường V"
  • Tòa quyết gì? 1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN TỊNH
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST – HNGĐSơn Tịnh, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2021/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

gư i y c gi i y t i c d n

- Anh Đoàn Đặng T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Số 529/12 đường Nguyễn Tri P, phường X, quận Y, thành phố H;

- Chị Trần Thị Tường V, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Đội 5, thôn B, xã T2, huyện S, tỉnh Q

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Đoàn Đặng T và chị Trần Thị Tường V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường X, quận Y, thành phố H. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Anh Đoàn Đặng T và chị Trần Thị Tường V có 01 con chung là Đoàn Trần Gia B, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2018, hiện cháu B đang ở với chị V; Khi ly hôn giao cháu Đoàn Trần Gia B cho chị V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đoàn Đặng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Trần Gia B mỗi tháng 3 000 000đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 02 năm 2021

Về tài sản chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung và đều trình bày không có nợ chung

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đặng T và chị Trần Thị Tường V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đoàn Trần Gia B, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2018 cho chị Trần Thị Tường V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đoàn Đặng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Trần Gia B mỗi tháng 3 000 000đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 02 năm 2021

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

- Anh Đoàn Đặng T và chị Trần Thị Tường V không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung và đều trình bày không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Đặng T và chị Trần Thị Tường V chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ th m, được khấu trừ 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0006205 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

ể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong Lãi suất phát sinh chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m

Cỡ chữ