- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L xin ly hôn Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 3 năm 2021, giữa:
1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978;
HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H.
2/ Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1969;
HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H.
3/ Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Trần Trọng T, sinh ngày 26/11/2006;
HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H;
Đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H là bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Trọng T, sinh ngày 26/11/2006 cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tđủ 18 tuổi. Chị L và anh H thỏa thuận anh H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1997; cháu Trần Thu T, sinh năm 2001, cả H cháu đã trưởng thành, tự lập được nên chị L, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng hay cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Trần Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H thỏa thuận thống nhất chị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003862 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, chị L đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh H; - UBND xã Đ (GCNKH số 02/1997); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Q |