- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ M T và chị Ph Th B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 27/2021/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đ M T – sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B
Bị đơn: Chị Ph Th B – sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản B D, xã D H, huyện M H, tỉnh Qu B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ M T và chị Ph Th B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ M T và chị Ph Th B thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
+ Về con chung: Anh Đ M T và chị Ph Th B thỏa thuận giao cháu Đ Gi H, sinh ngày 30/11/2015 cho anh Đ M T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Ph Th B cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu Đ Gi H tròn 18 tuổi.
Anh Đ M T không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung đối với chị Ph Th B. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con chị Ph Th B có quyền làm đơn để yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con.
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về khoản vay chung: Không có
+ Về án phí: Anh Đ M T và chị Ph Th B thỏa thuận anh Đ M T chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Như vậy anh Đ M T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đ M T đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000576 ngày 02/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Anh Đ M T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) .
Chị Ph Th B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã D H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( đã ký ) Trương Quốc Hoàn |