- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị N - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị N và ông Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Tô Thị N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị N và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Tô Thị N và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Tô Thị N và ông Lê Văn T thống nhất xác định có ba người con chung là cháu Lê Thị N sinh ngày 29/6/2003; Lê Văn H1 sinh ngày 14/7/2006 và Lê Văn H2 sinh ngày 24/8/2016. Bà N đồng ý giao cháu Lê Thị Nvà cháu Lê Văn H1 cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và bà N không cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Lê Văn H2 thì ông T đồng ý giao cháu H2 cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và ông T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc con chung cho bà N và ông T mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung; về nợ chung: Bà Tô Thị N và ông Lê Văn T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tô Thị N thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008175 ngày 18/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà N còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Lê Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (PKTNV-THA); - VKS huyện L; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện L; -Ủy ban nhân dân xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Triều Vũ Hà |