vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thùy L, sinh ngày 24/01/2010. Anh Lê Phi L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN LÊ THỊ L - LÊ PHI L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị L, sinh năm 1992

Và anh Lê Phi L, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Bản C, xã T, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 22/3/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Đến nay chị L và anh L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L có 01 con chung là Lê Thùy L, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2010. Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L thỏa thuận, sau khi ly hôn chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thùy L. Anh Lê Phi L không phải cấp dưỡng nuôi con chung

Anh Lê Phi L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về tài sản: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L thỏa thuận chị L là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thùy L, sinh ngày 24/01/2010. Anh Lê Phi L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Phi L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Lê Thị L và anh Lê Phi L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Liên đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh theo Biên lai thu tiền số AA/2015/0005722 ngày 01/7/2021. Chị Lê Thị L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ