- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTTAH và anh TCV.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 11 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị TTTAH, sinh năm 1971.
- Bị đơn: Anh TCV, sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Kon Đào, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTTAH và anh TCV.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị TTTAH và anh TCV thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Có 02 con chung là Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 15/10/2001 và Trần Bình Nam, sinh ngày 17/3/2004. Giao con Trần Bình Nam, sinh ngày 17/3/2004 cho chị TTTAH chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành và tự lập được. Chị Huyền không yêu cầu anh Vân cấp dưỡng nuôi con. Cháu Trần Bảo Ngọc đã trưởng thành và tự lập nên không yêu cầu giải quyết.
* Về tài sản chung, nợ chung: Chị TTTAH và anh TCV tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng Điều 144; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị TTTAH tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0003922 ngày 14/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Trả lại cho chị TTTAH số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện Đăk Tô; - UBND thị trấn Đăk Tô; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Lê Hoa Như |