vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tào Đức Chính - Nguyễn Thị Trang."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 08 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA.

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và tự nguyện ly hôn ngày 30/11/2021.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2021/TLST- HNGĐ ngày 10/11/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Tào Đức C, sinh năm 1995.

Địa chỉ: SN 66, đường V, phố T, phường T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh 1995.

Địa chỉ: SN 15/01, đường số 3, phố P, phường T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. a.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22/3/2021 tại UBND phường T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 8 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống và chưa có con chung nên thường hay xích mích, cãi cọ lẫn nhau, khiến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Mặc dù đã được hai bên gia đình động viên, hòa giải, bản thân anh chị cũng nỗ lực cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không hàn gắn được, mâu thuẫn vẫn thường xuyên xảy ra và ngày càng trầm trọng hơn nên anh chị đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh C, chị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T không có con chung.

[3] Về tài sản, công nợ chung: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận anh C chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Tào Đức C và chị

Nguyễn Thị T.

- Về con chung: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T không có con chung.

- Về tài sản, công nợ chung: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Tào Đức C và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận anh C phải

nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp

300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001368 ngày 09/11/2021 tại Chi cục Thi hành

án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ