vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 05/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1980. Địa chỉ: số 209 ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị H tranh chấp hụi với bà Nguyễn Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-DSTân An, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1980.

Địa chỉ: số 209 ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N; sinh năm 1976.

Địa chỉ: số 483 ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ và cách thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị H với bà Nguyễn Thị Tuyết N thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thị Tuyết N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ trong hợp đồng góp hụi là 188.000.000đ (một trăm tám mươi tám triệu đồng) vào ngày 26 tháng 4 năm 2021.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 4.700.000đ (bốn triệu, bảy trăm nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị H với bà Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất:

Bà Nguyễn Thị Tuyết N có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.700.000đ (bốn triệu, bảy trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 4.700.000đ (bốn triệu, bảy trăm nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0005198 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ