- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N kiện đòi nợ Đoàn Thị Lệ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST–DS ngày 01 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1954.
Nơi cư trú: khu phố 3, phường T, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Lệ T, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Khu phố 3, phường T, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Lê Trọng D, sinh năm 1971.
Nơi cư trú: Khu phố 3, phường T, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Đoàn Thị Lệ T, ông Lê Trọng D xác nhận có nợ và đồng ý trả
cho bà Nguyễn Thị N số tiền còn lại theo giấy mượn nợ ngày 25/12/2015 là 10.600.000đ (Mười triệu sáu trăm ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị N đồng ý với thỏa thuận này và không có ý kiến nào khác.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Vợ chồng bà Đoàn Thị Lệ T, ông Lê Trọng D phải chịu
265.000đồng (Hai trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP.PRTC; - THADS TP. PRTC; - Các đương sự; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |