vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 06/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings, 210 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Minh T – Giám đốc chi nhánh Sơn La; Địa chỉ: Lô SH4, Vincom Sơn La, tổ 3 phường Q, thành phố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giàng A N - Ngân hàng TMCP B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST - DSThuận Châu, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Thiệp.

2. Ông Lò Văn Quốc.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2021. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings, 210 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Minh T – Giám đốc chi nhánh Sơn La; Địa chỉ: Lô SH4, Vincom Sơn La, tổ 3 phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La (Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017). Những người được ủy quyền lại gồm: ông Thái Việt H, Đỗ Đức T (Văn bản ủy quyền số 22/2021/UQ-LPB.SLA ngày 10/3/2021).

- Bị đơn: Ông Giàng A N; Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Chá Thị Đ; Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Giàng A N tự nguyện một mình trả nợ cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 130.793.729đ (một trăm ba mươi triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc là: 78.290.000đ (bảy mươi tám triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng); Tiền nợ lãi: 21.683.702đ (hai mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm linh hai đồng); Tiền lãi chậm trả là: 30.820.027đ (ba mươi triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm hai mươi bảy đồng). Bị đơn ông Giàng A N còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng số HD68730061704220 ngày 30/6/2017, kể từ ngày 07/9/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. 2.2. Về án phí:

- Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho bị đơn ông Giàng A N.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 3.023.000đ (ba triệu không trăm hai mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001782 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ