vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 29/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1950 Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định hòa giải thành T-T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-DSLM, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2021/TLST-DS, ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1950

Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Bình D, sinh năm: 1982

Địa chỉ: ấp 5, xã LT A, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T1, sinh năm: 1969

Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1971

Cùng địa chỉ: khu vực 3, phường TL, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Văn V, sinh năm: 1973

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1975

Cùng địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất ông Nguyễn Hoàng T1 và bà Nguyễn Thị S đồng ý trả số tiền 219.560.334 đồng (Hai trăm mười chín triệu, năm trăm sáu mươi nghìn, ba trăm ba mươi bốn đồng), trong đó tiền gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), lãi suất là 19.560.334 đồng (Mười chín triệu, năm trăm sáu mươi nghìn, ba trăm ba mươi bốn đồng) cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị T.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T1 và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị T số tiền nêu trên cụ thể như sau:

- Ngày 21/4/2022, trả 109.821.667 đồng (Một trăm lẻ chín triệu, tám trăm hai mươi mốt nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), tiền lãi 9.821.667 đồng (Chín triệu, tám trăm hai mươi mốt nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng).

- Ngày 21/8/2022, trả 109.738.667 đồng (Một trăm lẻ chín triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), tiền lãi 9.738.667 đồng (Chín triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) là tất nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T1, bà Nguyễn Thị S phải chịu số tiền 5.489.000 đồng (Năm triệu, bốn trăm tám mươi chín nghìn đồng). Bà Huỳnh Thị T (có người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Bình D) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai số 0004045 ngày 25/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ