- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NHNN và PTNTVN
Địa chỉ: 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thiện Đình Nhân – Trưởng phòng KHKD, NHNN và PTNTVN – chi nhánh Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Y L, sinh năm 1991 và anh TNĐH, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Tân Cảnh, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Y L và anh TNĐH phải trả cho NHNN và PTNTVN số tiền 386.235.616 (ba trăm tám mươi sáu triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm mười sáu) đồng. Trong đó: Nợ gốc: 360.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 07/5/2021 là 26.235.616 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/5/2021 đến khi trả xong nợ, theo mức lãi suất 10%/năm, lãi suất quá hạn là 15%/năm, lãi chậm trả 10%/năm, thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5101-LAV-202002601.
Trường hợp Chị Y L và anh TNĐH không trả hoặc trả không đầy đủ thì NHNN và PTNTVN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để trả nợ, gồm có:
- Thửa đất số 169, tờ bản đồ 79 và tài sản gắn liền với đất là nhà cấp IV, tại Quốc lộ 14 - Thôn 3, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 947093, số vào sổ cấp GCN: CS 02646, ngày 28/01/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp cho Chị Y L và anh TNĐH, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5101-LCL-201900533 ngày 27 tháng 02 năm 2019.
- Thửa đất số 186, tờ bản đồ 6 và tài sản gắn liền với đất là cây cà phê, tại Thôn 3, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 881278, số vào sổ cấp GCN: CH 02230, ngày 29/12/2017, do UBND huyện Đăk Tô cấp, thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận ngày 18/10/2018 cho Chị Y L và anh TNĐH, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5101-LCL- 202001535 ngày 13 tháng 8 năm 2020.
- Thửa đất số 196, tờ bản đồ 6 và tài sản gắn liền với đất là cây cà phê, tại Thôn 3, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 881292, số vào sổ cấp GCN: CH 02250,ngày 29/12/2017 do UBND huyện Đăk Tô cấp; thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận ngày 18/10/2018 cho Chị Y L và anh TNĐH cho Chị Y L và anh TNĐH, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5101-LCL- 202001533 ngày 13 tháng 8 năm 2020.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Chị Y L và anh TNĐH phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NHNN và PTNTVN.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Áp dụng các Điều 155; 156; 157; 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Y L và anh TNĐH phải hoàn trả cho NHNN và PTNTVN số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng.
Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Y L và anh TNĐH phải chịu 9.655.900 (chín triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho NHNN và PTNTVN 9.656.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003910, ngày 24/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện Đăk Tô; - Đương sự; - Lưu: QĐ; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Bình |