- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-KDTM | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 24; Điều 50, Điều 55, Điều 306 Luật Thương mại;
- Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2020/TLST-KDTM ngày 10/02/2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng N.
Địa chỉ: Số 53 Nguyễn Văn Trỗi, phường Thanh Sơn, Thành phố P, tỉnh N.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Thành Nh – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Diệp Năng B – Sinh: 1977
Địa chỉ: Số 38 Trung Văn, Đại Lĩnh, quận N, Hà Nội.
Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T
Địa chỉ: Số 2 ngõ 53 Phạm Tuấn Tài, phường C, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Tố G – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Chu Trọng N2 – Sinh: 1959
HKTT: Vật Lại, Ba Vì, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần xây dựng N số tiền nợ gốc là 1.517.527.950 đồng ( theo Hợp đồng mua bán số 440/HĐKT ngày 21/6/2013)
2.2. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau: Chậm nhất ngày 31/3/2021 Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T thanh toán toàn bộ nợ gốc. Công ty cổ phần xây dựng N không yêu cầu Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T phải thanh toán số tiền lãi của số tiền nợ gốc trên.
2.3. Trong trường hợp Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T vi phạm cam kết trên ( không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết), khi đó Công ty cổ phần xây dựng N sẽ yêu cầu Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T phải thanh toán toàn bộ khoản lãi phát sinh theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.
2.4. Về án phí: Công ty cổ phần xây dựng N phải nộp 14.381.459 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 36.733.000 đồng đã nộp tại Biên lai số 0016990 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh N. Công ty cổ phần xây dựng N được trả lại 22.351.541 đồng án phí.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại T phải nộp 14.381.459 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục Thi hành án DS tỉnh N; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | Dƣơng Thị Thu Phƣợng |