vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 cháu Lê Thành Hoàng L, sinh ngày 24/01/2004; Lê Nguyễn Thị Kim L1, sinh ngày 24/8/2012 cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng cho con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành Của ly hôn Nguyễn thị Kim Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐHương Trà, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Thành C, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp Tr, xã Tr, huyện Th, TP. Cần Thơ.

2. Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh C, chị A trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh C, chị A.

Về con chung: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A có 02 người con chung tên là Lê Thành Hoàng L, sinh ngày 24/01/2004; Lê Nguyễn Thị Kim L1, sinh ngày 24/8/2012. Anh C, chị A thỏa thuận là giao 02 cháu cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng cho con. Việc thỏa thuận của anh C, chị A là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A khai vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí toà án: Anh Lê Thành C phải chịu 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Kim A phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 cháu Lê Thành Hoàng L, sinh ngày 24/01/2004; Lê Nguyễn Thị Kim L1, sinh ngày 24/8/2012 cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng cho con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Lê Thành C và chị Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh C, chị A đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 7382 ngày 05/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh C, chị A đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ