- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu T và anh Vũ D
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 304/2019/TLST- HNG§ ngµy 02 tháng 12 năm 2019, gi÷a:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thu T sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà M, đường, phố K, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Vũ D sinh năm 1993; địa chỉ: Số nhà H, ngõ B, đường K, phố P, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu T và anh Vũ D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Chị Trần Thu T và anh Vũ D có 01 con chung là cháu Vũ Trần Nhật Q sinh ngày 09/12/2017. Giao cháu Vũ Trần Nhật Q cho chị Trần Thu T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh Vũ D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Trần Thu T theo phương thức định kỳ hằng tháng mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày chị Trần Thu T có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Vũ D không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thu T thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.2.Về án phí: Chị Trần Thu T nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001336 ngày 26/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; Chị T đã nộp đủ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP. Ninh Bình; - Chi cục THA dân sự TP. Ninh Bình; - UBND P. T, TPNB; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hiền |