- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Nguyễn Duy K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp PT, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy K, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Ấp PT, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Nguyễn Duy K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà T được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Duy T sinh ngày 16/3/2017. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà T và ông K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà T và ông K cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008817 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã HL, H.GT tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |