- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/ TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự sau: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản M, xã M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lường Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản M, xã M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57 và Điêu 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn T thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Quàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lường Thị Bảo T, sinh ngày 30/10/2017, anh Lường Văn T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lường Đình K, sinh ngày 15/02/2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, chị T và anh T được quyền đi lại thăm nom, giáo dục các con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Quàng Thị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số AA/2016/ 0004572 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Quàng Thị T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Toà án cấp trên; - Chi cục Thi hành án; - UBND xã C (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Quyết |