vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi C và anh Triệu Vần K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi C và anh Triệu Vần K cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C yêu cầu ly hôn anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi C và anh Triệu Vần K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi C; Sinh ngày 21/8/1991

Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm A, xã S (nay là xã Q), huyện T, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Triệu Vần K; Sinh ngày: 21/10/1992

Nơi ĐK HKTT: Xóm A, xã S (nay là xã Q), huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện nay: Xóm M, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi C và anh Triệu Vần K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi C và anh Triệu Vần K cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Mùi C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là Triệu Mùi S, sinh 14/5/2008 và Triệu Minh T, sinh ngày 21/3/2010 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị C và anh K cùng xác nhận anh chị không có tài sản chung và các khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Mùi C và anh Triệu Vần K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Chị C tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí cho cả nguyên đơn và bị đơn. Số tiền chị C phải nộp là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2016/0001277 ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Chị C được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ