- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Văn T - BĐ: Tòng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Tòng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 27/2020/QĐST -HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1969. Trú tại: Khối X, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: Bản C, xã Ẳ, huyện M1, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 điều 12; Khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Tòng Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Tòng Thị T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Anh T và chị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01833, ngày 20/5/2020. Anh T được hoàn trả lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị T tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng chị T là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã Ẳ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Phƣơng |