- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn D và bà Vũ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST- HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 383/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn D - Sinh năm 1963
Trú quán: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Bà Vũ Thị T – Sinh năm 1960
Trú quán: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; 82; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn D và bà Vũ Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho ông Trần Văn D nuôi con chung là Trần Văn K – sinh ngày 30/4/2004, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét, vì các đương sự không yêu cầu. Sau khi ly hôn bà Vũ Thị T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này.
Về án phí: Ông Trần Văn D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005688 ngày 05/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả ông D số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Lục Ngạn; - TAND tỉnh Bắc Giang; - THADS Luc Ngạn; - UBND xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; - Lưu h/s. | Thẩm Phán (đã ký) Phan Văn Thể |