- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vĩnh H và chị Lê Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | H hòa, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Vĩnh H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn Thắng, huyện H Hòa, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Lê Thị Y – sinh năm 1994 HKTT: Tổ dân phố số 2, thị trấn Thắng, huyện H Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Thôn Ngọc Ninh, xã Hoàng Thanh, huyện H Hòa, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vĩnh H và chị Lê Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Y được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Đức Phong, sinh ngày 29/06/2017. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y cho đến khi các đương sự có yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất và các vấn đề khác: Anh H, chị Y đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Vĩnh H phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003590 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H Hòa. Hoàn trả lại anh Trần Vĩnh H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện H Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.H Hòa; - UBND thị trấn Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HƢƠNG LAN |