- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Thi N xin ly hon voi Đang Van N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị N và anh Đặng Văn N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020, giữa: Chị Lý Thị N, sinh năm 1998; Anh Đặng Văn N1, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị N và anh Đặng Văn N1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đặng Huyền A, sinh ngày 05/05/2017 cho Lý Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Đặng Văn N1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N. Anh Đặng Văn N1 có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lý Thị N phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002486 ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Lý Thị N số tiền chênh lệch là 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đặng Văn N1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |