- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé C- Trương Thanh Q"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2020/TLST – HN ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HN | Châu Thành, ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bé C có đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 09/03/2020 là tự nguyện, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH :
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2020/TLST – HN ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Bé C, sinh năm 1964
Địa chỉ: 269/2 ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: anh Trương Thanh Q, sinh năm 1967.
Địa chỉ: 269/2 ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không phải chịu án phí. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Bé C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đ (hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009793 ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3.Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Các đương sự; - THADS huyện Châu Thành; - Toà án tỉnh; - Lưu HS,VP. | Thẩm phán Trần Thị Ánh |