vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội Tuyên án 19/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1968 Trú tại: Thôn 2, xã Th, huyện M L, TP.Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27 /2020/QĐST-DSM L, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1968

Trú tại: Thôn 2, xã Th, huyện M L, TP.Hà Nội

*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1966

Trú tại: Thôn 2, xã Th, huyện M L, TP.Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Hoàng Thị H và bà Nguyễn Thị Ng xác nhận bà Ng có vay của bà H tổng số tiền 290.000.000đ, các lần tiền như sau:

Ngày 28/2/2019 (âm) bà Ng vay của bà H số tiền 200.000.000đ

Ngày 07/3/2019 (âm) bà Ng vay của bà H số tiền 30.000.000đ

Ngày 17/3/2019 (âm) bà Ng vay của bà H số tiền 30.000.000đ

Ngày 29/3/2019 (âm) bà Ng vay của bà H số tiền 30.000.000đ

2.2. Bà Nguyễn Thị Ng có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị H số tiền 290.000.000đ (hai trăm chín mươi triệu đồng) tiền nợ gốc, không phải trả lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Được giảm ½ = 7.250.000đ (Bảy triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Ng phải chịu toàn bộ án phí, số tiền 7.250.000đ (Bảy triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả bà Hoàng Thị H số tiền 7.800.000đ (Bảy triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiếu thu số 0009532 ngày 26/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ