vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 31/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Đức C, sinh năm 1968 Địa chỉ: khối T, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh C kiện HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-DSĐô Lương, ngày 31 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Cao Đức C, sinh năm 1968

Địa chỉ: khối T, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Thái Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Xóm H, xã Y, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị Tuyết T, sinh năm 1976

Địa chỉ: nhà số 1, ngõ 42 đường N, phường Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Thái Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Cao Đức C và chị Trần Thị Tuyết T các khoản nợ như sau:

- Số tiền nợ gốc 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng và tiền lãi đến ngày 30/6/2020 là 1.440.000.000 (Một tỷ bốn trăm bốn mươi triệu) đồng theo giấy vay nợ ngày 30/6/2014.

- Số tiền nợ gốc 1.350.000.000 (Một tỷ ba trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi đến ngày 30/6/2020 là 243.000.000 (Hai trăm bốn mươi ba triệu) đồng theo Giấy vay nhận tiền ngày 15/11/2016 và Giấy biên nhận tiền ngày 20/11/2016.

- Số tiền nợ gốc 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng theo Giấy vay tiền ngày 15/4/2018.

- Số tiền nợ gốc 2.723.000.000 (Hai tỷ bảy trăm hai mươi ba triệu) đồng theo Giấy xác nhận vay tiền ngày 02/12/2019.

Chị Thái Thị H không phải trả tiền lãi phát sinh từ sau ngày 30/6/2020, kể cả tiền lãi chậm thi hành án đối với các khoản nợ trên.

- Về án phí: Chị Thái Thị H được giảm 50% án phí do hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương. Chị H còn phải 29.001.500 (Hai mươi chín triệu không trăm linh một ngàn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Cao Đức C số tiền tạm ứng án phí đã nộp gồm: 57.000.000 (Năm mươi bảy triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005402 ngày 22 tháng 7 năm 2020 và 33.640.000 (Ba mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005445 ngày 16 tháng 6 năm 2020do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ