vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phan Đức N, sinh năm: 1977 và bà Phạm Thị P, sinh năm: 1990. Địa chỉ cư trú: Số 23 đường Nguyễn Trãi, Thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Bạch Vân H, sinh năm: 1977 và bà Trần Thị Nhƣ Y, sinh năm: 1982. Địa chỉ cư trú: Tổ 15, Thị trấn L, huyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa Nghĩa, Phượng- Hải, Ý"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN B - LÂM ĐỒNG
Số: 27/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phan Đức N, sinh năm: 1977 và bà Phạm Thị P, sinh năm: 1990. Địa chỉ cư trú: Số 23 đường Nguyễn Trãi, Thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Bạch Vân H, sinh năm: 1977 và bà Trần Thị Nhƣ Y, sinh năm: 1982. Địa chỉ cư trú: Tổ 15, Thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Hồ Thị Ph, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Số 161A đường Nguyễn Văn Cừ, phường S, Thành phố Y, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền lập ngày 22 tháng 6 năm 2020).

2- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Bạch Vân H, bà Trần Thị Như Y phải có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Phan Đức N, bà Phạm Thị P tổng số tiền là 2.222.000.000đ (Hai tỷ hai trăm hai mươi hai triệu đồng). Trong đó: Tiền gốc là 2.100.000.000đ; Tiền lãi là 122.000.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Vợ chồng ông Nguyễn Bạch Vân H, bà Trần Thị Như Y phải chịu 38.220.000đ (Ba mươi tám triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Phan Đức N, bà Phạm Thị P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vợ chồng ông Phan Đức N, bà Phạm Thị P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.000.000đ (Bốn mươi bảy triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0019705 ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ