vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 31/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: đường L, Phường T, Quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn Bảo T – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố S; Địa chỉ: đường T, phường M, thành phố S, tỉnh sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Võ Minh R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: đường L, Phường T, Quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn Bảo T – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố S; Địa chỉ: đường T, phường M, thành phố S, tỉnh sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Võ Minh R, địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Bà Phan Thị H, địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Võ Minh R đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền vốn và lãi vay tính đến hết ngày 21/8/2020 là 709.676.214 đồng, (trong đó nợ gốc là 509.206.141 đồng, tiền lãi trong hạn 106.219.965 đồng, lãi quá hạn 94.250.108 đồng).

2.2. Thời gian giao trả số tiền trên: Vào ngày 21/9/2020 (trả một lần).

2.3. Kể từ ngày 22/8/2020 ông Võ Minh R còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất vay trong Hợp đồng tín dụng số 7601-LAV-201500617 ngày 15/06/2015 giữa ông Võ Minh R với Ngân hàng N – Chi nhánh Sóc Trăng trên số tiền vốn vay chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N.

4.4. Đến hết ngày 21/9/2020, nếu ông Võ Minh R không thực hiện việc trả nợ theo thỏa thuận trên thì ông Võ Minh R và bà Phan Thị H đồng ý để Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp sau để Ngân hàng thu hồi nợ:

- 01 (một) xe ôtô tải nhãn hiệu: ISUZU; Màu sơn: Trắng; Số máy: 4HK1365982; Số khung: R75LF7102293; tải trọng: 4.950kg; Số loại: NQR75LCA; Số chỗ ngồi: 3 chỗ; Biển số: 83C-033.23 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002119 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Võ Minh R vào ngày 12/06/2015. (Chiếc xe hiện nay do ông Võ Minh R đang trực tiếp quản lý, sử dụng).

- Quyền sử dụng đất diện tích 1.300m2 , tại thửa đất số 682, tờ bản đồ số 01, loại đất: đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp An Tập, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 408063, số vào sổ CH02790 do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp cho bà Phan Thị H ngày 19/08/2013 và tài sản trên đất là 11 cây dừa loại A.

2.5. Về Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Minh R đồng ý chịu số tiền là 16.193.524 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.769.000 đồng theo biên lai thu số 0001817 ngày 23/4/2020 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng.

2.6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 1.980.000 đồng, ông Võ Minh R đồng ý chịu toàn bộ. Sau khi ông Võ Minh R nộp thì giao trả lại cho Ngân hàng N vì Ngân hàng N đã nộp tạm ứng xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ