vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02 L, T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N và ông Võ Văn C, bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST- DS ngày 25 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02 L, T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Văn V – Phó phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh T, Ninh Thuận.( Theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ- HĐTV – PC ngày 27/12/2019 và Giấy ủy quyền số 929/UQ/NNNT-TC ngày 20/12/2019 ).

Bị đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm: 1958 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1959. Cùng địa chỉ: Số 153/3/16T đường A, khu phố 8, phường P, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn C và bà Nguyễn Thị H xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền 63.924.658 đồng ( Sáu mươi ba triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn sáu trăm năm mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc 50.000.000 đồng( Năm mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn 10.827.397 đồng ( Mười triệu tám trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm chín mươi bảy ngàn đồng) , nợ lãi quá hạn 3.097.260 đồng ( Ba triệu không trăm chín mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi đồng) theo yêu cầu của Ngân hàng N.

Kể từ ngày 13/8/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 034-142-343 ngày 04/5/2018.

Về án phí: Ông Võ Văn C và bà Nguyễn Thị H đồng ý chịu 1.598.000 đồng ( Một triệu năm trăm chín mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.483.000 đồng ( Một triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020897 ngày 21/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ