- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-DS | Định Quán, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Thái
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Liệu
2. Ông Trần Quang Thuần
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Số nhà 05, khu dân cư 1, ấp Đồn Điền 3, xã TT, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ 15, ấp 1, xã SN, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lã Ngọc T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Tổ 15, ấp 1, xã SN, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993
- Anh Trần Ngọc T2, sinh năm 1993.
(Chị Nghiệp ủy quyền cho anh T theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2019).
Địa chỉ liên lạc: Số nhà 05, khu dân cư 1, ấp ĐĐ3, xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Đỗ Thị Thu H và ông Lã Ngọc T hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị G 01 căn kios có diện tích 39.9m2, nằm trên diện tích đất thuộc thửa 233, tờ bản đồ số 54 xã TT, huyện Định Quán, được giới hạn bởi các mốc (6, 7, 8, 9, 6) theo Trích lục và biên vẽ thửa đất bản đồ địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh huyện Định Quán phát hành ngày 17/6/2019, có kết cấu móng, cột gạch, tường gạch, xà gỗ sắt hộp, trần tôn lạnh, nền gạch cremic, cửa chính, cửa kéo cửa sắt kính. Có tứ cận:
Phía Đông giáp phần diện tích đất thuộc thửa 233, tờ bản đồ số 54;
Phía Tây giáp 01 kios thuộc thửa 233, tờ bản đồ số 54;
Phía Nam giáp đường Quốc lộ;
Phía Bắc giáp phần diện tích đất thuộc thửa 233, tờ bản đồ số 54.
2.2. Bà Nguyễn Thị G thanh toán cho bà Đỗ Thị Thu H và ông Lã Ngọc T số tiền sửa chữa căn kios là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.
2.3. Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng bao gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí thẩm định giá tài sản và chi phí đo đạc là 10.897.000 đồng do bà G nộp. Do các được sự thỏa thuận toàn bộ về việc giải quyết vụ án, nên buộc bà Đỗ Thị Thu H và ông Lã Ngọc T thanh toán lại ½ số tiền trên là 5.448.500 đồng cho bà Nguyễn Thị G.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất dược quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì lãi suất chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.4. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thuê kios.
Bà Nguyễn Thị G là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
2.5. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị G phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng. Do bà Nguyễn Thị G là người cao tuổi nên không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Bà Đỗ Thị Thu H và ông Lã Ngọc T nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Định Quán; - Chi cục THA huyện Định Quán; - Các đương sự; - Lưu HS – LT. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thanh Thái |