- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Văn T phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 57/2020/TLPT-HS ngày 23 tháng 11 năm 2020 đối với bị cáo Vũ Văn T, sinh năm 1990 tại huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 29 tháng 10 năm 2020 bị cáo Vũ Văn T có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 62/2020/HS-ST ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 17 tháng 12 năm 2020 bị cáo Vũ Văn T đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Vũ Văn T đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 57/2020/TLPT-HS ngày 23 tháng 11 năm 2020 đối với bị cáo Vũ Văn T, sinh năm 1990 tại huyện K, tỉnh Ninh Bình. Nơi cư trú: Xóm …, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp lao động tự do phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 62/2020/HS-ST ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Căn cứ Nghị quyết Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án bị cáo Vũ Văn T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (1 bản); - TAND huyện K, tỉnh Ninh Bình (4 bản); - VKSND huyện K, tỉnh Ninh Bình (1 bản); - CA huyện K, tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Chi cục THADS huyện K, tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Trại tạm giam Công an tỉnh (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa và Tổ hành chính tư pháp (2 bản); (Thông báo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Bùi Thị Thảo |