- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đoàn Trần Thụy Hồng V - Nguyễn Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH Đ-TỈNH BẾN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Đ, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 10/6/2020 nguyên đơn chị Đoàn Trần Thụy Hồng Vg có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vì bị đơn Nguyễn Thị Kim C đã trả xong tiền nợ hụi. Việc rút đơn của chị Đoàn Trần Thụy Hồng V là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Trần Thụy Hồng V, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp 3, xã Bình Th, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
Bị đơn:
- Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1974;
- Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Ấp Thừa L, xã Thừa Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Hoàn trả lại cho chị Đoàn Trần Thụy Hồng V số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 5.575.000 (năm triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008049 ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
- Trả lại toàn bộ hồ sơ khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho chị Đoàn Trần Thụy Hồng V.
3. Chị Đoàn Trần Thụy Hồng V , chị Nguyễn Thị Kim C, anh Nguyễn Văn Th có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến T (Phòng KTNV và THA) - VKSND huyện Bình Đ ; - Chi cục THADS huyện Bình Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 43: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi trích yếu quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Võ Thị Loan |