- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị Hồng P - phạm tội môi giới mại dâm (điều 255 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Căn cứ chính? Điều 277 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 282 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ––––––––––––––– Số: 27/2020/HSST-QĐ QUYẾT!ĐỊNH!! |
ĐÌNH!CHỈ!VỤ!ÁN!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH
Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 552/2019/TLST-HS ngày 07/10/2019; Xét thấy: Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 552/2019/TLST-HS ngày 07/10/2019 đối với bị can: Trần!Thị!Hồng!P; Sinh năm 1973 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Hộ khẩu thường trú:81 KVC, Khu phố A, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Không. Bị Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh truy tố về tội “Môi giới mại dâm” theo điểm a, d, e khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009 (điểm a, d, đ khoản 2 Điều 328 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017). 2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án. 3. Hủy bỏ Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số 973/CĐKNCT ngày 17/01/2004 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Tịch thu sung vào Ngân sách nhà nước số tiền 500.000 đồng (theo giấy nộp tiền vào tài khoản của Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an quận Thủ đức ngày 09/4/2004 tại Kho bạc nhà nước quận Thủ Đức). Tịch thu tiêu hủy: 01 gói niêm phong bao cao su, có chữ ký của Nguyễn Thị Mỹ Loan (theo phiếu xuất kho vật chứng số 87/2004 ngày 06/7/2004 của Công an quận Thủ Đức).
| Nơi nhận: - TAND TC; (1) - TAND Cấp Cao; (1) - VKSND TP. HCM; (3) - Cục THA DS TP. HCM; (1) - Sở tư pháp; (1) - Cơ quan điều tra; (1) - Trại tạm giam; (2) - Bị cáo; (1) - Đương sự; (3) - THA HS; (2) - Phòng PC 53 - CA TP. HCM; (1) - UBND nơi bị cáo cư trú; (1) - Lưu: VT, THS, hồ sơ; (23) (5) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-HS:" (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ). (4) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự). (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật. (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp. (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng. (8) ghi hậu quả của việc đình chỉ vụ án (việc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật, tài liệu đã tạm giữ (nếu có) và những vấn đề khác có liên quan). (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa cho bị can, bị hại. | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Hoàng!Anh |