vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QT, địa chỉ trụ sở: Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-KDTMThủy Nguyên, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 63/2019/TLST-KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QT, địa chỉ trụ sở: Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn X, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1955; cùng địa chỉ: Xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Anh Trần Văn Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP QT số tiền tạm tính đến thời điểm Tòa án ra quyết định này 1.029.451.195 đồng (gồm: Nợ gốc 490.200.000 đồng, nợ lãi trong hạn 12.872.393 đồng, nợ lãi quá hạn 526.378.802 đồng) theo phương án trả nợ như sau:

Anh Trần Văn Th phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP QT trong khoảng thời gian 03 tháng bắt đầu từ tháng 11/2019; thời gian trả nợ vào ngày 25 hàng tháng, trong 02 tháng đầu, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng vào nợ gốc, tháng cuối cùng sẽ trả hết dư nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và tiền lãi phát sinh từ ngày 07/11/2019 theo mức lãi suất đã được Ngân hàng TMCP QT với anh Trần Văn Th thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 058/HĐTD-VIB060/13 ngày 07/02/2013 và khế ước nhận nợ số 058.05/KƯNN1-VIB060/13 ngày 24/01/2014 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2- Trường hợp anh Trần Văn Th không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP QT có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 200m2 đất ở lâu dài, nhà ở cấp 4 trên đất có diện tích xây dựng 200m2 và toàn bộ công trình, kiến trúc gắn liền với đất tại xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng; vị trí đất được ghi số thửa 1813 tại tờ bản đồ số 01. Quyền sử dụng đất này đã được Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 520620, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01266/H/2005 ngày 28/7/2005 cho chủ sử dụng là ông Trần Văn X và bà Nguyễn Thị G theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà số 058/013/BĐ ngày 07/02/2013 giữa ngân hàng với ông Trần Văn X và bà Nguyễn Thị G.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Trần Văn Th vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng.

3- Anh Trần Văn Th phải nộp 21.441.700 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP QT số tiền 20.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003103, ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ