vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu T và anh Lê Xuân L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Phương A- Sinh ngày 11/8/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Phương A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng).Thời gian cấp dưỡng từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA- TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thượng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: - Chị Lê Thu T - Sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 60 đường Nguyễn P, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Hiện ở tại: Số 604 A1 chung cư C5, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Anh Lê Xuân L - Sinh năm 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Lô 36 L4, mặt bằng quy hoạch 5226, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Hiện ở tại: Số 604 A1 chung cư C5, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1. Về hôn nhân: Chị Lê Thu T và anh Lê Xuân L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị].

[2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Phương A- Sinh ngày 11/8/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Phương A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng).Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2019 đến khi cháu Phương A thành niên. Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở].

[3. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết].

[4. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị T chịu theo quy định].

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu T và anh Lê Xuân L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Phương A- Sinh ngày 11/8/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Phương A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng).Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2019 đến khi cháu Phương A thành niên. Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thu T chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0006632 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (chị T đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ