- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hàn Văn Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Hàn Văn T, sinh n¨m 1985 Nơi cư trú: Xóm 10, xã S, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Bùi Thị Quỳnh T, sinh n¨m 1990 Nơi cư trú: Xóm 10, xã S, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hiện trú tại: Thôn Cộng Hòa, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hàn Văn T và chị Bùi Thị Quỳnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung Hàn Thị Hà V, sinh ngày 21/9/2010, Hàn Đức T, sinh ngày 13/8/2015 cho anh Hàn Văn Tu trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Hàn Thị Yến N, sinh ngày 22/8/2012 cho chị Bùi Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T, chị T vì không ai yêu cầu.
Anh Hàn Văn T và chị Bùi Thị Quỳnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Anh Hàn Văn T và chị Bùi Thị Quỳnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Hàn Văn T thoả thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng trong số tiền anh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004067 ngày 25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cụcTHADS huyện Quỳnh Lưu; - Tòa án tỉnh Nghệ An; - UBND xã Sơn Hải (nơi ĐKKH) - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thắng |