vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị S và anh Trần Lệ G thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Thái Thị S, anh Trần Lệ G thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Bảo N, sinh ngày 12/01/2008; cháu Trần Đăng Thái H, sinh ngày 14/11/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị S và anh Trần Lệ G thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27 /2019/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thái Thị S, sinh ngày 15 tháng 8 năm 1983

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Tổ dân phố 1 C, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Lệ G, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1974

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Tổ dân phố 1 C, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị S và anh Trần Lệ G thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Thái Thị S, anh Trần Lệ G thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Bảo N, sinh ngày 12/01/2008; cháu Trần Đăng Thái H, sinh ngày 14/11/2010.

Sau khi ly hôn chị Thái Thị S, anh Trần Lệ G đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu Trần Bảo N, cháu Trần Đăng Thái H cho anh Trần Lệ G trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu xin được ở cùng bố Trần Lệ G. Chị Thái Thị S đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Trần Bảo N và cháu Trần Đăng Thái H tròn 18 tuổi.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị Thái Thị S, anh Trần Lệ G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thái Thị S, anh Trần Lệ G thỏa thuận chị Thái Thị S chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí nuôi con định kỳ nhưng được trừ vào số tiền chị Thái Thị S đã nộp 300.000 đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0000927 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Thái Thị S đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí nuôi con định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ