- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa chị Trần Thị Tú A và anh Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tú A và anh Nguyễn Đình T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27 /2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST/HNGĐ ngày 04/3/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tú A, sinh năm 1980 ĐKHKTT: Xóm T, xã Q, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1979 ĐKHKTT: Xóm T, xã Q, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tú A và anh Nguyễn Đình T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tú A và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Tú A và anh Nguyễn Đình T có 02 con chung là Nguyễn Đình B, sinh ngày 19/10/2006 và Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 9/12/2014. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đình B cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Tú A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Trần Minh A. Chị Tú A và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom, chăm sóc con chung được thực hiện theo luật định. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4: Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Tú A tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 0004820 ngày 04/3/2019, nay được khấu trừ và chị Tú A được hoàn trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND thị trấn M, Tân Lạc, Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 30/12/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |