- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANH T XIN LY HÔN CHỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Phạm Quang T và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:101/2019/TLST- HNGĐ ngày25tháng4 năm 2019giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Quang T, sinh năm 1982;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981.
Đều có địa chỉ cư trú tại: Thôn 12, xã T V, huyện T D, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;Điều 55của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày27tháng 5năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Phạm Quang T và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
2.1. Về con chung: Anh Phạm Quang T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Minh P sinh ngày 06 tháng 02 năm 2009, chị Nguyễn Thị T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Ngọc Minh T sinh ngày 16 tháng 5 năm 2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về công sức và đất canh tác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Quang T nộp toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002684 ngày25 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T D. Hoàn trả cho anh Phạm Quang T150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T D; - UBND xã T V; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện T D; - Lưu hồ sơ,VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Bích Ngọc |