- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ. | K , ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 26/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đắk H, huyện Đắk H, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan Đ, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn Phương Q, xã Vinh Q, thành phố KonT, tỉnh KonTum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1971
Chị Nguyễn Thị Lan Đ, sinh năm 1970.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan Đ với anh Nguyễn Quốc T.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Lan Đ tự nguyện thỏa thuận mỗi người nộp 75.000 đồng án phí. Anh Nguyễn Quốc T tự nguyện thỏa thuận tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị Lan Đ nên số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà anh T phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 00000087 ngày 09/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum. Hoàn trả cho anh Nguyễn Quốc T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - UBND xã Vinh Q, tp K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |