- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Dương Văn D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| -TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T- Sinh ngày: 09/7/1991;
Nơi cư trú: Xóm P, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Anh Dương Văn D- Sinh ngày: 12/8/1987;
Nơi cư trú: Xóm P, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và Anh Dương Văn D thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Sau khi ly hôn anh D có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Dương Thu Q, sinh ngày 03/01/2014 và cháu Dương Quang H, sinh ngày 25/9/2015 cho đến khi các cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi tròn) và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Tạm hoãn buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T vì anh D tự nguyện chưa yêu cầu.
Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.
2.3. Về tài sản chung: Chị T và anh D đã tự thỏa thuận, phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị T và anh D đều xác định quá trình chung sống không có nợ chung nên không đặt ra giải quyết.
2. 5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000702 ngày 19 tháng 02 năm 2019. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - Chi cục THADS huyện Phú Bình; - UBND xã T, H. Phú Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toản |