- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lưu Thị d - Bị đơn anh Bùi Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ Lạ Thuỷ, ngày 22 tháng 02 năm 2019 | Số: 27/2019/QĐST- HNGĐ Lạ Thuỷ, ngày 22 tháng 2 năm 2019 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LẠC THU Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ- ƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Lưu Thị D, sinh năm 1995 Bị đơn: anh Bùi Đức T, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lưu Thị D, sinh năm 1995 Bị đơn: anh Bùi Đức T, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về hôn nhân: chị Lưu Thị D và anh Bùi Đức T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: chị D, anh T thoả thuận, nhất trí là vợ ch ng có 01 con chung: - Giao cháu Bùi Minh Khánh, sinh ngày 20/01/2018 cho chị Lưu Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khánh trưởng T hoặc có thay đổi khác.
Anh Bùi Đức T được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị D chưa yêu cầu anh T c p dưỡng nuôi con. c. Về tài sản chung, công nợ chung: không có d. Về án phí: chị D, anh T thỏa thuận nhất trí để chị D nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0005587 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. Chị D còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - VKSND huyện Lạc Thủy; - UBND xã Đ; - Lưu HS. | Thẩm phán (Đã ký) Hoàng Kim Chung |