vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Bvà anh Ngô Minh T. 2.

Về q uan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị B và anh Ngô Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị B có 03 con chung là Ngô Tấn T, sinh ngày 20/6/2000, Ngô Minh T, sinh ngày 16/4/2008 và Ngô Bảo L, sinh ngày 29/6/2009. Đối với cháu Toàn đã trưởng thành, anh T và chị B không yêu cầu Tòa án giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Huỳnh Thị B và Ngô Minh T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Bvà anh Ngô Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST- HNGĐBĐ, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Huỳnh Thị B, sinh năm 1980. Địa chỉ: 45/1 ấp BH, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Ngô Minh T, sinh năm 1976. Địa chỉ: 45/1 ấp BH, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Bvà anh Ngô Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về q uan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị B và anh Ngô Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị B có 03 con chung là Ngô Tấn T, sinh ngày 20/6/2000, Ngô Minh T, sinh ngày 16/4/2008 và Ngô Bảo L, sinh ngày 29/6/2009. Đối với cháu Toàn đã trưởng thành, anh T và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. Anh T được nuôi cháu Thắng và cháu Liêm, sự thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu T và cháu L. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị B không trực tiếp nuôi cháu Thắng và cháu Liêm có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Không có, nên không xét đến. -Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị B đaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm ngaøn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0021103 ngaøy 16 tháng 01 năm 2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy chị Huỳnh Thị B được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ