- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị U và Hoàng Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị U và anh Lường Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ | Bạch Thông, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị U. Sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Lƣờng Văn Đ. Sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Ban chỉ huy Quân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị U và anh Lường Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị U và anh Lường Văn Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lý Thị U và anh Lường Văn Đ có 01 con chung là Lường Bình M sinh ngày 02/12/2012, con khỏe mạnh, phát triển bình thường. Sau ly hôn chị Lý Thị U được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị U không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lý Thị U và anh Lường Văn Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Chị Lý Thị U và anh Lường Văn Đ không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lý Thị U tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị U đã nộp theo biên lai thu số 08705 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Hoàn lại cho chị Lý Thị U số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Anh Lường Văn Đ không phải chịu án phí. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự". 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND H. B; - Chi cục THADS H. B; - UBND xã Ng; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thế Doanh |