vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 25/10/2019 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 41/2018/TLST-HC ngày 26 tháng 9 năm 2018, về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: * Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1955 Địa chỉ: Xóm BG, xã SC, thành phố TN, tỉnh TN Người đại diện hợp p…

VKSND tỉnh TN; Cục THADS tỉnh TN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Thị S - UBND huyện PL"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 41/2018/TLST-HC ngày 26 tháng 9 năm 2018, về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: * Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1955 Địa chỉ: Xóm BG, xã SC, thành phố TN, tỉnh TN Người đại diện hợp p…
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-HCThái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Thị N Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Minh T

2. Ông Hoàng Minh Đ

Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật tố tụng hành chính; Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Xét thấy: Tại phiên tòa Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 41/2018/TLST-HC ngày 26 tháng 9 năm 2018, về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: * Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1955 Địa chỉ: Xóm BG, xã SC, thành phố TN, tỉnh TN Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1949 Tên gọi khác: Nguyễn Thị C Địa chỉ: Tổ 16A, Phường HS, thành phố TN, tỉnh TN * Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện PL, tỉnh TN Địa chỉ: Tiểu khu TA, thị trấn D, huyện PL, tỉnh TN Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Duy H, chức vụ: Phó chủ tịch UBND huyện PL, tỉnh TN. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân thành phố TN Địa chỉ: Số 10, đường ND, thành phố TN, tỉnh TN Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Quang M, chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thành phố TN, tỉnh TN 2. Ông Nguyễn Bá T,sinhnăm 1950 Địa chỉ: Xóm BG, xã SC, thành phố TN, tỉnh TN 3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1949 ( Tên gọi khác: Nguyễn Thị Cảnh) Địa chỉ: Tổ 16A, Phường HS, thành phố TN, tỉnh TN 4. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tiểu khu TA, Thị trấn D, huyện PL, tỉnh TN 5. Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1960 Địa chỉ: Xóm BG, Xã SC, thành phố TN, tỉnh TN 6. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm BG, Xã SC, thành phố TN, tỉnh TN 7. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm BG, Xã SC, thành phố TN, tỉnh TN. Người đại diện hợp pháp của bà T, bà L, anh T, chị T: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1949 ( Tên gọi khác: Nguyễn Thị C) Địa chỉ: Tổ 16A, Phường HS, thành phố TN, tỉnh TN. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và đ khoản 1 Điều 143 của luật tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Án phí: Trả lại cho bà Nguyễn Thị S 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008643, ngày 25/9/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh TN. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ