- Tranh chấp gì? án hành chính — "Hành chính sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 82/2019/TLST - HC ngày 29/3/2019 về việc yêu cầu hủy quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST- HC | Nghệ An, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ khoản 5 Điều 38, điểm đ khoản 1 Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 82/2019/TLST - HC ngày 29/3/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An;
Xét thấy: Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không rõ lý do theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 82/2019/TLST - HC ngày 29/3/2019 về việc yêu cầu hủy quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, giữa:
Người khởi kiện: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm 3, xã NP, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người bị kiện: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Uỷ ban nhân dân thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Uỷ ban nhân dân xã NK, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bà Nguyễn Thị Ph. Địa chỉ: Xóm 3, xã NP, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó nếu việc khởi kiện không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123 và điểm b, đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ cho ông Phạm Văn L nếu có yêu cầu.
Về tiền tạm ứng án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sung công quỹ nhà nước tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Phạm Văn L đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003826 ngày 04/3/2019 (bà Nguyễn Thị Ph nộp thay).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - Cục THADS tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Anh |