vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C,tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp Ds"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C,tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà T: ông Văn Lộc T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C,tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Đoàn Thị B, sinh năm 1958.

2. Bà Nguyễn Thị Hồng O, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C,tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh T2 (ông T2 đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hồng O) và bà Đoàn Thị B đồng ý còn nợ bà Nguyễn Thị T số hụi chết là 3500 kg lúa (07 vụ lúa) thành tiền là 21.700.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bảy trăm ngàn đồng); Ông Nguyễn Thanh T2 đồng ý thanh số tiền 21.700.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bảy trăm ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị T dưới hình thức thanh toán dần. Số tiền, thời gian cụ thể ông Nguyễn Thanh T2 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T như sau:

- Ngày 16/5/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/6/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/7/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/8/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/9/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/10/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/11/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/12/2019 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/01/2020 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

Ngày 16/02/2020 thanh toán 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 16/03/2020 thanh toán 1.700.000đ (Một triệu bảy trăm ngàn đồng);

Trường hợp ông Nguyễn Thanh T2 không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nói trên thì bà Nguyễn Thị T được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền ông Nguyễn Thanh T2 có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: Ông Nguyễn Thanh T2 có nghĩa vụ nộp: 542.500 đồng (năm trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Bà Nguyễn Thị T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 465.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi lăm ngàn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0022061 ngày 05/12/2018 và số tiền tạm ứng án phí 77.500 đồng (Bảy mươi bảy ngàn năm trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001837 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ