vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) X. Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower số Y Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP X - Nguyễn Hoàng Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) X.

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower số Y Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Ph – Giám Đốc chi nhánh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ph: Ông Phan Trung Đ – Chuyên viên Phòng Giao dịch Ngã N trực thuộc Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Sóc Trăng.

Địa chỉ: Số Z Hùng V, phường K, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Ấp Xa M, thị trấn Phú L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Tr còn nợ nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần X tính đến ngày 24/9/2019 tổng số tiền 269.103.506 đồng, trong đó vốn gốc còn nợ 249.966.858 đồng, lãi trong hạn số tiền 16.756.849 đồng, lãi quá hạn số tiền 2.379.799 đồng.

2.2. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Tr đồng ý vào ngày 30/10/2019 có nghĩa vụ trả đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần X số tiền còn nợ 269.103.506 đồng (hai trăm sáu mươi chín triệu một trăm lẻ ba nghìn năm trăm lẻ sáu đồng).

2.3. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Tr đồng ý tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số vốn gốc còn nợ, mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số HDTD883201800070 ngày 14/3/2018, bắt đầu thực hiện tính lãi từ ngày 25/9/2019 cho đến khi trả dứt nợ gốc.

2.4. Địa điểm giao nhận tiền: Do các bên tự giao nhận hoặc được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Trường hợp ngày giao nhận tiền rơi vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì ngày giao nhận tiền được tính là ngày làm việc tiếp theo.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Tr đồng ý chịu án phí số tiền 6.727.587 đồng (sáu triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng).

- Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần X tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.579.000 đồng (sáu triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009811 ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ